Câu đằng
Thuốc Mãn kinh Nhất Nhất
Thuốc Viên nang ALIXINA - N
Thuốc Cao chữa thấp khớp
Thuốc Nhi khoa ngọc điếu tán
Thuốc Dưỡng huyết thanh não
Thuốc Vân nam bạch dược
Thuốc Viêm xoang đông dược việt
Thuốc Bảo mạch hạ huyết áp
Thuốc Tibidine - HDPHARMA
Tìm hiểu chung
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: Câu đằng, Vuốt lá mỏ, Câu đằng lá mỏ.
Tên khác: Gai móc câu; Thuần câu câu; Vuốt mèo; Dây móc câu; Móc ó; Vuốt.
Tên khoa học: Uncaria rhynchophylla (Miq.) Miq. ex Havil.
Tên đồng nghĩa: Nauclea rhynchophylla Miq.
Họ: Rubiaceae (Cà phê).
Đặc điểm tự nhiên
Cây nhỡ leo, cành non có tiết diện vuông góc, có rãnh dọc, khi già cứng màu xám đen hay nâu đen.
Lá có cuống ngắn, mọc đối, có lá kèm; ở kẽ lá có gai nhọn mọc cong xuống, cứ một mấu 2 gai lại xen một mấu có 1 gai.
Hoa tụ họp thành hình cầu mọc đơn độc hoặc thành chùm ở kẽ lá và đầu cành; lá đài 5, ống ngắn; cánh hoa 5, ống tràng dài, nhị 5 đính ở họng tràng.
Quả nang dài và dẹt chứa nhiều hạt có cánh.
Mùa hoa quả: Tháng 3 - 7.
Dược liệu Câu ĐằngPhân bố, thu hái, chế biến
Cây mọc hoang ở vùng thượng du Cao Bằng, Lào Cai, chưa được trồng. Người ta cắt những mẩu cành đem về, chỉ lấy phần đót có móc câu phơi hay sấy khô.
Có đốt có 1 móc, có đốt có 2 móc câu. Loại 2 móc câu được coi là tốt hơn.
Bộ phận sử dụng
Đoạn thân, cành có mấu gai ở kẽ lá hoặc phần gai cong như lưỡi câu.
Thành phần hoá học
Chủ yếu là Alcaloid. Trong thân và rễ câu đằng có khoảng 0,041% Alcaloid toàn phần với khoảng 28,9% rhynchophyllin và isorhynchophuyllin. Ngoài ra, Alcaloid còn được phân bố ở một số bộ phận khác như là:
- Thân, lá, móc câu: Có chứa rhynchophyllin, isorhynchophuyllin, isocorynoxcin và corynoxcin.
- Thân và lá: Gồm các thành phần như akumigin, rhynchophin, valestachotchamin.
- Vỏ, thân, cành: Hirsutin, hirsutein.
Liều dùng & cách dùng
Có thể sử dụng câu đằng dưới dạng bột hoặc phơi khô, sắc lấy nước uống.
Chỉ nên dùng khoảng 4 - 9 g câu đằng/ngày và không nên lạm dụng.
Không nên nấu thuốc trên 10 phút.
Lưu ý
Để sử dụng câu đằng bệnh nhân cũng nên lưu ý:
- Không nên sắc thuốc quá lâu, tránh làm mất tác dụng thực sự của chúng.
- Sử dụng ấm sứ hoặc thủy tinh để sắc thuốc thay vì sử dụng đồ dùng kim loại.
- Không được tự ý kết hợp các vị thuốc hoặc kết hợp câu đằng với thuốc Tây.
Hy vọng những thông tin này có thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cây câu đằng. Lưu ý: Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không khuyến khích bệnh nhân sử dụng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa đau đầu, chóng mặt do huyết áp cao
Câu đằng, cúc hoa, phòng phong, đảng sâm, phục thần, phục linh, trần bì, mạch môn; mỗi vị 15 g, thạch cao 30 g; cam thảo 7,5 g. Tất cả nghiền thành bột, mỗi lần dùng 12 g sắc nước uống, bỏ bã.
Chữa trúng phong
Câu đằng 30 g, bạch thược, địa long mỗi thứ 15 g, trân châu mẫu 90 g, sinh địa hoàng 9 g, nước trúc lịch 45 ml. Ngày uống 2 thang ở giai đoạn cấp tính và 1 thang ở giai đoạn hồi phục.
Chữa liệt thần kinh mặt
Câu đằng 60 g, dây hà thủ ô tươi 120 g. Sắc nước uống.
Hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
Chuẩn bị: Khoảng 2 lá cây Lưỡi hổ tươi.
Thực hiện: Đem dược liệu đi rửa sạch rồi nạo lấy phần gel bên trong. Pha với nước sôi ấm để uống mỗi ngày 1 lần. Mỗi liệu trình điều trị kéo dài liên tục trong 1 tháng.
Chữa cao huyết áp
Câu đằng 10 g, xuyên khung 5 g, cam thảo 2 g, quế chi 3 g; nước 600 ml sắc còn 200 ml. Chia 3 lần uống trong ngày (Diệp Quyết Tuyền).
Chữa sốt kinh phong, chân tay co giật ở trẻ em
Câu đằng 10 - 15 g, kim ngân hoa 9 g, bạc hà 3 g, cúc hoa 6 g, địa long 6 g. Sắc nước uống.
https://tracuuduoclieu.vn/cau-dang.html